vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với bà Trịnh Thị T.

Hủy bỏ Quyết định giải quyết việc dân sự số: 01/2016/ QĐST-VDS, ngày 15/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh về việc tuyên bố bà Trịnh Thị T mất tích. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trịnh Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu hủy quyết định tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với bà Trịnh Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-VDSTrà Cú, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán -Chủ tọa phiên họp: Ông Thạch Thuône.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Kim Thị Bô Na – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú tham gia phiên họp: Bà Huỳnh Đoàn Tố Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 156/2023/TLST-VDS ngày 17 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 13/2023/QĐMPH-ST ngày 19/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện Trà Cú gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; nơi tạm trú ấp N xã G, huyện Th, tỉnh Đồng Nai (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích ngày 15/8/2023 bà Trịnh Thị T trình bày:

Vào năm 2008, do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên bà đã đi lên tỉnh Đồng Nai làm thuê, sau đó bà đã lập gia đình và sinh sống tại ấp N xã G, huyện Th, tỉnh Đồng Nai. Do nơi sinh sống của bà thuộc vùng sâu, vùng xa, cuộc sống gia đình khó khăn nên từ năm 2008 đến nay bà không có về địa phương cũng không có liên lạc về với người thân trong gia đình. Sau nhiều lần trực tiếp tìm kiếm và thông báo trên Báo, đài truyền hình không có kết quả nên anh của bà là ông Trịnh Văn P, sinh năm 1962; trú tại ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh đã làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Cú để yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà. Vụ việc đã được Tòa án nhân dân huyện Trà Cú ra Quyết định tuyên bố một người mất tích số 01/2016/ QĐST-VDS, ngày 15/11/2016. Đến nay, khi bà về địa phương thăm người thân và làm giấy căn cước công dân thì mới biết được bản thân mình đã bị Tòa án nhân dân huyện Trà Cú ra Quyết định tuyên bố một người mất tích.

Với các lý do nêu trên nên bà yêu cầu Toà án tuyên hủy bỏ Quyết định số: tích số 01/2016/ QĐST-VDS, ngày 15/11/2016 Toà án nhân dân huyện Trà Cú về việc tuyên bố bà mất tích để khôi phục lại quyền lợi công dân của mình, ổn định cuộc sống. Ngoài ra bà không có yêu cầu gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ việc Thẩm phán đã tuân thủ đúng theo pháp luật tố tụng; việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu kể từ khi thụ lý vụ việc cũng như tại phiên họp đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Trà Cú căn cứ các Điều 27, 35, 39; các Điều 149, 361, 365, 366, 369, 370, 371, 372 và Điều 390 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 70 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chấp nhận yêu cầu của bà Trịnh Thị T về việc yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.

Tuyên hủy bỏ Quyết định số: 01/2016/ QĐST-VDS, ngày 15/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Trà Cú về việc tuyên bố bà Trịnh Thị T mất tích.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Đương sự phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo đơn đề nghị giải quyết việc dân sự thì bà Trịnh Thị T yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích nên đây là việc dân sự quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

Nhận thấy, vào năm 2008 bà Trịnh Thị T đã đi làm thuê tại tỉnh Đồng Nai không có về địa phương cũng không có liên lạc về với người thân trong gia đình; sau nhiều năm không có tin tức của bà T, cũng không biết bà T đang ở đâu nên ông Trịnh Văn P, sinh năm 1962; trú tại ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh là anh ruột của bà T đã làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Cú để yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà T. Sau nhiều lần tìm kiếm trên phương tiện thông tin đại chúng (trên báo Công lý và trên đài Truyền hình Trung ương VOV) không có tin tức của bà Trịnh Thị T nên Toà án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh đã tuyên bố bà Trịnh Thị T mất tích theo Quyết định số: 01/2016/ QĐST-VDS, ngày 15/11/2016. Đến nay bà Trịnh Thị T đã trở về nên bà T yêu cầu Toà án huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với bà T để khôi phục lại quyền lợi công dân của mình, ổn định cuộc sống là có cơ sở chấp nhận.

Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trịnh Thị T phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm c khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 146; các Điều 149, 361, 369, 370, 371, 372 và Điều 390 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 70 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với bà Trịnh Thị T.

Hủy bỏ Quyết định giải quyết việc dân sự số: 01/2016/ QĐST-VDS, ngày 15/11/2016 của Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh về việc tuyên bố bà Trịnh Thị T mất tích.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trịnh Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Trịnh Thị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0017000 ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ