- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Nguyễn Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Yên, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2023/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Ngọc Tr, sinh năm 1983.
Địa chỉ: khu 4, phường Q Y, thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: khu 4, phường Q Y, thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, 58, 81, 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Nguyễn Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Nguyễn Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: anh Nguyễn Ngọc Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc Tuấn A sinh ngày 03/12/2013 và Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 01/4/2016, kể từ tháng 3/2023 cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thu H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở; đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài sản chung: anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Nguyễn Thu H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về vay nợ chung: anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Nguyễn Thu H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: anh Nguyễn Ngọc Tr tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Tr đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010189 ngày 03/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho anh Nguyễn Ngọc Tr số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010189 ngày 03/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q Y, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Quảng Yên; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Q Y; - UBND phường Q Y (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Phúc Định |