vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Hàn Ngọc L cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Hàn Ngọc L có 01 con chung là Hàn Nguyễn Gia P (sinh ngày: 21/01/2013). Anh L và chị T thoả thuận: sau khi ly hôn, anh L là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th và Hàn Ngọc L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 28 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị T; sinh năm: 1991; nơi thường trú: tổ B, khu B, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Có mặt.

- Anh Hàn Ngọc L; sinh năm: 1987; nơi thường trú: tổ B, khu B, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Có mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hàn Ngọc L thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con do Toà án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do chị Nguyễn Thị T và anh Hàn Ngọc L đều xác định không có tài sản chung và vay nợ chung, nên không đề cập. [3] Về lệ phí Toà án: chị Nguyễn Thị T và anh Hàn Ngọc L thoả thuận chị T là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 7 và Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con ngày 20 tháng 7, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Hàn Ngọc L cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Hàn Ngọc L có 01 con chung là Hàn Nguyễn Gia P (sinh ngày: 21/01/2013). Anh L và chị T thoả thuận: sau khi ly hôn, anh L là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị T và anh Hàn Ngọc L không có tài sản chung, không vay nợ chung, Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005389 ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ