- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu câu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 9; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-HN&GĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Anh Lò Văn U; sinh năm 1995; địa chỉ: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Người yêu cầu: Chị Quàng Thị V; sinh năm: 1996; Nơi đăng ký HKTT: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên; nơi ở hiện nay: Bản P, xã X, huyện T, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 12 năm 2022, người yêu cầu gồm anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V đăng ký kết hôn ngày 26/5/2015 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/5/2015 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện T xác định quan hệ hôn nhân giữa anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V là hôn nhân hợp pháp, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống anh chị sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, do tính tình không hợp thường xuyên cãi nhau. Từ đó anh chị không tìm được quan điểm chung trong cuộc sống, nên đã sống ly thân từ tháng 4/2022 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, anh chị không quan tâm đến nhau, không liên lạc với nhau. Đến nay anh chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị.
Về con chung: Anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V có 02 người con chung; cháu Lò Minh K, sinh ngày 01/02/2014 và cháu Lò Thị Ngọc C, sinh ngày 20/9/2016. Khi ly hôn anh chị đã thỏa thuận giao cháu Lò Minh K, sinh ngày 01/02/2014 cho anh Lò Văn U trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động; giao cháu Lò Thị Ngọc C, sinh ngày 20/9/2016 cho chị Quàng Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng:
- Về tài sản chung, riêng: Anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V không có.
- Về nợ chung, riêng: Anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lò Văn U, chị Quàng Thị V là người đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị Tòa án miễn lệ phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ chấp nhận.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của anh Lò Văn U, chị Quàng Thị V là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lò Văn U có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Minh K, sinh ngày 01/02/2014 đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Quàng Thị V có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị Ngọc C, sinh ngày 20/9/2016 đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh chị có nghĩa vụ, quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Anh Lò Văn U, chị Quàng Thị V không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn U và chị Quàng Thị V được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |