- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và anh Ngô Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ. | N, ngày 24 tháng 02 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022, giữa:
*Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn Q, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
*Bị đơn: Anh Ngô Đức T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn Q, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 2 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 2 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và anh Ngô Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Cháu Ngô Đức T sinh ngày 23/11/1999, hiện cháu đã trưởng thành tự lập được cuộc sống. Vì vậy, chị Phùng Thị H và anh Ngô Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.
2.2.Về tài sản và công nợ chung: Chị Phùng Thị H và anh Ngô Đức T không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
2.3.Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phùng Thị H nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2022/0003746 ngày 08/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho chị Phùng Thị H 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện NQ; - THADS huyện NQ; - UBND xã Q - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Quang Chung |