- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Oanh - Đông"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 12 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1071/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Ngọc O, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp S, xã B, huyện L, tỉnh Đ.
- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc O – anh Nguyễn Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quốc R, sinh ngày 02/7/2008.
Chị O – anh Đ thỏa thuận: Giao cháu R cho chị O nuôi dư ng, anh Đ không cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có.
Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có.
Về lệ phí: Chị O – anh Đ chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc O – anh Nguyễn Văn Đ.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quốc R, sinh ngày 02/7/2008.
Các đương sự thỏa thuận giao cháu Rạng cho chị O nuôi dư ng, anh Đ không cấp dư ng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện chị Trần Ngọc O – anh Nguyễn Văn Đ chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0006727 ngày 20/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (chị O, anh Đ đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Long Thành (1); - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án (3); - UBND xã Suối Trầu (nay là xã Bình Sơn), (Số 27 ngày 18/4/2007) (1). | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc An |