vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn H và chị Nguyễn Thị T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Dương Việt H, sinh năm ngày 21/6/2009 và cháu Dương Đức T, sinh ngày 28/05/2012. Anh Dương Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị T tự nguyện không yêu cầu. Anh H có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn H và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2023/QĐST- HNGĐĐoan Hùng, ngày 10 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Dương Văn H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu T, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 2 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn H và chị Nguyễn Thị T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Dương Việt H, sinh năm ngày 21/6/2009 và cháu Dương Đức T, sinh ngày 28/05/2012. Anh Dương Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị T tự nguyện không yêu cầu. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận phân chia tài sản chung giữa anh Dương Văn H và chị Nguyễn Thị T: Chị Toan được sở hữu và sử dụng toàn bộ tài sản chung của vợ chồng là: Diện tích đất 74,5 m2 đất ở, thửa đất số 512, tờ bản đồ số 32, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Giấy chứng nhận QSD đất số CĐ 811431 do UBND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 13/9/2016, tên chủ sử dụng Dương Văn H và Nguyễn Thị T. Chị T không phải thanh toán tiền chênh lệch giá trị tài sản cho anh H.

- Nợ chung, công sức: Anh Dương Văn H và chị Nguyễn Thị T xác nhận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Dương Văn H tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0004295 ngày 23/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung theo điểm d khoản 5 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về thu, nộp và sử dụng¸ án phí, lệ phí toà án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ