- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 08 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 277/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1968 Địa chỉ: Xóm C , xã N, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1975 Địa chỉ: Xóm C, xã N, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T có hai con chung là Nguyễn Thị L sinh ngày 06 tháng 8 năm 1993 và Nguyễn Văn H sinh ngày 13 tháng 7 năm 1995. Nay các con chung đã đủ tuổi trưởng thành và đã có việc làm ổn định nên anh T và chị T không yêu cầu giải quyết việc nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng và nợ: anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T thỏa thuận anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng nên được trả lại 150.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0005939 ngày 13 tháng 12 năm 2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn; - UBND xã T- TX T- tỉnh Nghệ An (Nơi thực hiện ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |