- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn H - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thế C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ Đ 1, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Bị đơn: Anh Trần Thế C
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ Đ 1, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thế C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thế C thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thế C xác nhận có 01 con chung là Trần Nguyễn Thế H1, sinh ngày 12/6/2012. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thế C tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thế C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị H nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0003804 ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng; trả lại chị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Kiến An; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An; - UBND phường V (đăng ký KH số 143 ngày 23/12/2011); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |