vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Nguyễn Thị Kim H, sinh ngày 03/8/2010 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 03/6/2013 đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị B - Nguyễn Văn H "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MINH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-HNGĐYên Minh, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B, sinh năm: 1985; nghề nghiệp: Cán bộ; dân tộc: Tày; địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện Y, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1986; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Tày; địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Nguyễn Thị Kim H, sinh ngày 03/8/2010 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 03/6/2013 đến khi các con đủ 18 tuổi, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Thời điểm giao con kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn H xin tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị B xin chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, bao gồm cả phần án phí của anh Nguyễn Văn H phải nộp. Tổng số tiền án phí chị Hoàng Thị B phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Minh, biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 51BB-21P 0005087, ngày 18/7/2023. Trả lại cho chị Hoàng Thị B số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ