- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "O - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị O và anh Phạm Tiến D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | L, ngày 21 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị O, sinh năm 1991, địa chỉ: Thôn B, xã G, huyện L, tỉnh T, Bị đơn: Anh Phạm Tiến D, sinh năm 1990, địa chỉ: Thôn B, xã G, huyện L, tỉnh T, Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị O và anh Phạm Tiến D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lương Thị O và anh Phạm Tiến D tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lương Thị O và anh Phạm Tiến D có 01 (một) con chung là: Phạm Thùy D, sinh ngày 01/02/2021. Chị Lương Thị O trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Thùy D; Anh Phạm Tiến D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Tiến D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lương Thị O và anh Phạm Tiến D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lương Thị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị O đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0015748 ngày 11/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh T. Chị Lương Thị O được nhận lại số tiền 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh T; - Các đương sự; - UBND xã G, huyện L - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Công |