vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hà Thị H, sinh năm: 1990 Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KS
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-HNGĐKS, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2023/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Chị Hà Thị H, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở: Đội 3, thôn MH, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

- Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Tổ dân phố HC, thị trấn TH, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Hà Thị H, sinh năm: 1990

- Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1988

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu: Nguyễn Quốc Vương K, sinh ngày: 01/9/2017.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Quốc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Quốc Vương K với số tiền là 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con: từ tháng 11/2023 cho đến khi cháu Nguyễn Quốc Vương K đủ 18 tuổi.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Hà Thị Hằng và anh Nguyễn Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Chị Hà Thị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn và tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị Hà Thị H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000002 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KS. Chị Hà Thị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Kể từ ngày chị Hà Thị H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Quốc T chưa thi hành xong số tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Nguyễn Quốc T còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ