- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 502/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022 (Thụ lý yêu cầu độc lập số 502A/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022); về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn và tranh chấp về nghĩa vụ trả nợ”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐL TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | ĐL, ngày 10 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (đơn ghi ngày 07/02/2023); người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Qũy tín dụng nhân dân Đa Kai đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện độc lập (đơn ghi ngày 07/02/2023 gửi đến Tòa án ngày 09/02/2023); bị đơn không có đơn khởi kiện phản tố; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác không có đơn khởi kiện độc lập; theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 502/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022 (Thụ lý yêu cầu độc lập số 502A/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022); về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn và tranh chấp về nghĩa vụ trả nợ”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị NG, sinh năm 1995; nơi cư trú: Số 41, đường 13, tổ 4, thôn 3, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Anh Trần Hữu PH, sinh năm 1992; nơi cư trú: Số 41, đường 13, tổ 4, thôn 3, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Qũy tín dụng nhân dân ĐK; địa chỉ: Số 123, đường ĐH MêPu-ĐaKa, tổ 1, thôn 4, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1971; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
+ Ông Nguyễn Duy L1, sinh năm 1949; nơi cư trú: Tổ 1, thôn 6, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
+ Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1989; nơi cư trú: Tổ 1, thôn 6, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964; nơi cư trú: Tổ 4, thôn 5, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
+ Bà Lê Thị N1, sinh năm 1963; nơi cư trú: Số 26, đường 11, tổ 4, thôn 2, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
+ Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1962; nơi cư trú: Số 23, đường 11, tổ 4, thôn 2, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
+ Bà Nguyễn Thị Mn, sinh năm 1961; ông Trần Văn Th; Cùng nơi cư trú: Số 34, đường 12, tổ 4, thôn 3, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
+ Ông Trần Thanh H, sinh năm 1988; bà Vũ Thị Thanh H1, sinh năm 1991; cùng nơi cư trú: đường 12, thôn 3, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về án phí: Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị NG số tiền 17.410.000 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm mười ngàn đồng) tạm ứng án phí DS/ST đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0012602, ngày 18 tháng 11 năm 2022.
Hoàn trả lại cho Qũy tín dụng nhân dân ĐK số tiền 5.117.000 đồng (Năm triệu một trăm mười bảy ngàn đồng) tạm ứng án phí DS/ST đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0012674, ngày 20 tháng 12 năm 2022.
- Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐL; - CC THA DS huyện ĐL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Trường |