vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Xuân H và chị Trịnh Thị T. 2.

Về con chung: Anh Trịnh Xuân H và chị Trịnh Thị T xác nhận có 01 con chung là cháu Trịnh Minh C, sinh ngày 31/10/2021. Chị Trịnh Thị T được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Minh C, sinh ngày 31/10/2021 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh Trịnh Xuân H có q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Xuân H và chị Trịnh Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-HNGĐChương Mỹ, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 637/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên Đơn: Anh Trịnh Xuân H, sinh năm 1994 Trú tại: tổ dân phố số 1, thị trấn A, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Bị đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1998 Đăng ký HKTT: tổ dân phố số 1, thị trấn A, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Chỗ ở hiện tại: đội 10, thôn 2, xã B, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Xuân H và chị Trịnh Thị T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trịnh Xuân H và chị Trịnh Thị T xác nhận có 01 con chung là cháu Trịnh Minh C, sinh ngày 31/10/2021. Chị Trịnh Thị T được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Minh C, sinh ngày 31/10/2021 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh Trịnh Xuân H có quyền được đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trịnh Thị T tự nguyện không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có thay đổi khác.

- Về tài sản chung: Anh Hiệp, chị T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trịnh Xuân H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076478 ngày 29 tháng 12 năm 2022). Hoàn trả anh Hiệp số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ