- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 12/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Đ và ông Trương Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 264/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Đ, sinh năm 1965. Địa chỉ: số 113, tổ 03, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Chổ ở: số 119/47A, đường T, phường 14, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh;.
- Bị đơn: Ông Trương Văn H, sinh năm 1961. Địa chỉ: số 113, tổ 03, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Đ và ông Trương Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Phan Thị Đ và ông Trương Văn H.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Minh L, sinh năm 1990 và Trương Mỹ L2, sinh năm 1996 hiện nay 02 con đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Đ và ông Trương Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phan Thị Đ và ông Trương Văn H trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí: Bà Phan Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí bà Phan Thị Đ đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Đ số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 0013481 ngày 04/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã An Nhơn (huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp) ngày 01/8/1988; - Chi Cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |