- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với Nguyễn Thị Thắm và Nguyễn Quang Huy"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Phước L về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quang H.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 12 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Danh Phạm Ngọc Khánh
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Như Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên họp: Ông Lê Quốc Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-VDS ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”, theo Quyết định mở phiên họp số: 04/2023/QĐST-VDS ngày 30 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trương Phước L, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Tổ 4, ấp TĐ, xã GT, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
(Có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965.
Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1966.
Nơi cư trú cuối cùng: Ấp TP, xã GT, huyện CT, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, ông Trương Phước L là người yêu cầu trình bày: Vợ chồng ông đang khởi kiện bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quang H về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang thụ lý số 165/2022/TLST-DS ngày 06/10/2022. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án thì bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quang H cố tình trốn tránh, không hợp tác, bỏ địa phương đi hơn 06 tháng không trở về, khi đi không trình báo chính quyền địa phương.
Nay ông Trương Phước L yêu cầu Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965 và ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1966, có nơi cư trú cuối cùng là ấp Tân Phước, xã Giục Tượng, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang về để giải quyết vụ án “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” do vợ chồng ông Trương Phước L là đồng nguyên đơn.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Áp dụng Điều 64 Bộ luật Dân sự năm 2015 đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành chấp nhận yêu cầu của ông Trương Phước L về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quang H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:
Về tố tụng: Ngày 14/8/2023 ông Trương Phước L có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quang H. Đây là việc dân sự “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Điều 381 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
Về nội dung: Theo các tài liệu, chứng cứ người yêu cầu giao nộp và Tòa án thu thập được xét thấy bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quang H đã bỏ đi khỏi địa phương, không rõ địa chỉ cụ thể hiện nay đang ở đâu và đã biệt tích liên tục 06 tháng liền trở lên tại nơi cư trú.
Qua xác minh tại địa phương đã có cơ sở xác định bà Nguyễn Thị T đã bỏ địa phương đi từ năm 2020 và ông Nguyễn Quang H đã bỏ địa phương đi từ tháng 01 năm 2023 đến nay là đúng sự thật.
Do đó, căn cứ Điều 64 Bộ luật Dân sự năm 2015 Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Trương Phước L về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quang H.
Về việc quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú: Ông Trương Phước L không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tại phiên họp là phù hợp, đúng pháp luật nên được chấp nhận.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trương Phước L phải chịu lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng nhưng ông L thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn nộp tiền lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đồng thời ông L có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí Tòa án nên ông L không phải nộp tiền lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; khoản 3 Điều 144; các Điều 149, 370, 371, 372, 381, 383, 384 và 385 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 64 Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 35 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Phước L về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Quang H.
2. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965 và ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1966, có nơi cư trú cuối cùng tại ấp Tân Phước, xã Giục Tượng, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang về để giải quyết vụ án “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” do vợ chồng ông Trương Phước L là đồng nguyên đơn.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trương Phước L phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng ông L thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn nộp tiền lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và ông Lượng có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí Tòa án nên ông L không phải nộp tiền lệ phí sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THA Dân sự huyện Châu Thành; - UBND xã Giục Tượng, huyện Châu Thành; - Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Danh Phạm Ngọc Khánh |