- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Hứa Thị L khởi kiện bà M, bà Đ về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ LANG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Hạ Lang, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hứa Thị L, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Xóm B, xã Q, huyện L, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn:
+ Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Xóm H, thị trấn N, huyện L, tỉnh Cao Bằng.
+ Bà Mã Thị Đ, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Xóm H, thị trấn N, huyện L, tỉnh Cao Bằng.
- Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn bà Hứa Thị L:
Ông Nông Văn Sự - Trợ giúp pháp lý
Nơi công tác: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung: Bà Hoàng Thị M và bà Mã Thị Đ cùng nhất trí không tranh chấp đất với bà Hứa Thị L cũng như không yêu cầu được chia số tiền đền bù đất bị thu hồi do đất hiện nay đã được Nhà nước thu hồi để làm đường tỉnh lộ 208 đối với thửa đất số 73, tờ bản đồ số 2, diện tích 118,9 m2 tại xóm Xóm H, thị trấn N, huyện L, tỉnh Cao Bằng.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Số tiền chi phí đã chi cho Hội đồng xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Bà Hứa Thị L tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận bà L đã nộp số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng), số tiền này đã chi phí hết trong quá trình thẩm định.
3. Về án phí: Các bên đương sự mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hòa giải thành. Tuy nhiên, bà Hứa Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hòa giải thành là 75.000 đồng nộp thay cho bị đơn bà Hoàng Thị M và bà Mã Thị Đ. Bà Hứa Thị L thuộc đối tượng dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn, giảm án phí nên được miễn án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí, lệ phí tòa án của ủy ban thường vụ quốc hội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THADS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nông Văn Phóng |