vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 29/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1964, địa chỉ: Khu Phú Hưng, xã Hà Thạch, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. ĐT: xxxx.xxx.xxx Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973, địa chỉ: Số nhà 02, tổ 41, khu dân cư Tân Hưng, phường Âu Cơ, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. ĐT: xxxx.xxx.xxx Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trần Văn V kiện bà Nguyễn Thị T yêu cầu trả số tiền nợ mua hoa quả"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ P
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSThị xã P, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1964, địa chỉ: Khu Phú Hưng, xã Hà Thạch, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. ĐT: xxxx.xxx.xxx

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973, địa chỉ: Số nhà 02, tổ 41, khu dân cư Tân Hưng, phường Âu Cơ, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. ĐT: xxxx.xxx.xxx

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà T có nghĩa vụ phải trả cho ông V số tiền nợ mua hoa quả là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng). Thời hạn trả nợ như sau:

- Ngày 31/12/2023 trả số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

- Ngày 01/7/2024 trả số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 01/7/2025 trả số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 01/7/2026 trả nốt số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Bà T tự nguyện chịu cả 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Trần Văn V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.100.000đ (Ba triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003094 ngày 12/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thị xã P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ