vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 25/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Kim S, sinh năm 1965 Địa chỉ: Số 34, tổ 6, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà S khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSV, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Kim S, sinh năm 1965

Địa chỉ: Số 34, tổ 6, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976 và anh Lê Hồng P, sinh năm 1975

Địa chỉ: khu 6, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hồng P có trách nhiệm trả cho chị Đỗ Thị Kim S số tiền gốc 45.235.000đ (Bốn mươi lăm triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng) và không phải trả lãi.

Phương thức trả tiền như sau: Kể từ tháng 5/2023, mỗi tháng chị H, anh P trả cho chị S 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) chậm nhất là ngày 15 hàng tháng cho đến hết số tiền 45.235.000đ (Bốn mươi lăm triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng).

Đến hạn trả nợ mà chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hồng P không thanh toán số tiền trên cho chị Đỗ Thị Kim S thì chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hồng P còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hồng P tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.130.000đ (Một triệu một trăm ba mươi nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho chị Đỗ Thị Kim S số tiền 1.130.000đ (Một triệu một trăm ba mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0000238 ngày 29 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ