- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Lê Quang T và bà Đào Thị Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Cầu Giấy, ngày 31 tháng 03 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2022/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc Tranh chấp Đòi tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Quang T – sinh năm: 1983. ĐKHKTT: đội A, thôn T, xã T, huyện T, Hà Nội. Chỗ ở: phòng A, nhà D, tổ C, phường D, quận C, Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Đào Thị Minh T - sinh năm: 1962. ĐKHKTT: tổ A, phường Q, quận C, Hà Nội. Chỗ ở: số A ngõ B đường N, tổ C, phường Q, quận C, Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Anh Lê Quang T và bà Đào Thị Minh T xác nhận có ký Giấy biên nhận nợ ngày 04/06/2019. Bà Đào Thị Minh T xác nhận còn nợ anh Lê Quang T số tiền nợ gốc là 13.600.000 đồng (mười ba triệu, sáu trăm nghìn đồng), bà Đào Thị Minh T sẽ có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên cho anh Lê Quang T theo lộ trình như sau:
- Ngày 16/04/2023, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.600.000 đồng (một triệu, sáu trăm nghìn đồng).
- Ngày 16/05/2023, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/06/2023, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/07/2023, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/08/2023, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/09/2023, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/10/2023, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/11/2023, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/12/2023, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/01/2024, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/02/2024, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/03/2024, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 16/04/2024, bà Đào Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Lê Quang T số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Anh Lê Quang T không yêu cầu bà Đào Thị Minh T phải chịu tiền lãi của số tiền trên cho đến khi thanh toán xong. Nếu bà Đào Thị Minh T vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì anh Lê Quang T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc bà Đào Thị Minh T phải trả ngay toàn bộ số tiền chưa thanh toán. 2.2 Về án phí: anh Lê Quang T phải chịu 170.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 440.000 đồng anh Triệu đã nộp theo Biên lai thu tiền số 18786 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Trả lại cho anh Lê Quang T 270.000 đồng. Bà Đào Thị Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hương |