vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai Tuyên án 20/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H (M Đ), sinh năm 1976; Trú tại: Thôn I J, xã I S, huyện P T, tỉnh G L Bị đơn: Anh Ksor D (M S), sinh năm 1968 và chị Siu H, sinh năm 1978; trú tại: Thôn B S M L A, xã C P, huyện P T, tỉnh G L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P T
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSP T, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG

Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 34/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H (M Đ), sinh năm 1976; Trú tại: Thôn I J, xã I S, huyện P T, tỉnh G L

- Bị đơn: Anh Ksor D (M S), sinh năm 1968 và chị Siu H, sinh năm 1978; trú tại: Thôn B S M L A, xã C P, huyện P T, tỉnh G L

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số nợ: Ông Ksor D (M S) và bà Siu H nợ chị Nguyễn Thị H số tiền 112.350.000 đồng (Một trăm mười hai triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng).

2.2. Các bên thỏa thuận: Ngày 15/12/2023 ông Ksor D (M S) và bà Siu H

trả cho chị Nguyễn Thị H 112.350.000 đồng (Một trăm mười hai triệu, ba

trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Ksor D (M S) và bà Siu H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.808.750 đồng (Hai triệu, tám trăm lẻ tám nghìn, bảy trăm năm mươi đồng).

Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí là 1.983.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008151 ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Thiện, tỉnh G L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ