vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng V- Phan Công L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSPhú Lương, ngày 12 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Giang.

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Nông Văn Thịnh;

2.Bà Nịnh Thị Tám.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đươmg sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1).

Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Trọng S- Chuyên viên Xử lý nợ

Địa chỉ: Tầng G, Tòa nhà V - số G D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Phan Công L – Sinh năm 1995;

Địa chỉ: Xóm T, xã V, huyện P, tỉnh Thái Nguyên;

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Mỹ B - Sinh năm 1999;

Địa chỉ: Xóm T, xã V, huyện P, tỉnh Thái Nguyên;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền vay: Anh Phan Công L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1) tổng số tiền đã nợ 1.284.219.000 đồng (Một tỷ hai trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm mười chín đồng), trong đó nợ gốc: 985.625.000đ (Chín trăm tám mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo Hợp đồng vay số LN2103193503199 ngày 25/03/2021 đã ký giữa Phan Công L và Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1); lãi trong hạn: 298.954.000đ (Hai trăm chín mươi tám triệu chín trăm năm mươi tư nghìn đồng) được tính đến ngày 12/9/2023.

Anh Phan Công L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng vay số: LN2103193503199 ngày 25/03/2021 và các khế ước nhận nợ kèm theo kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm ngày 12/9/2023 cho đến khi thực tế thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1).

2.2 Về tài sản thế chấp, bảo đảm cho khoản vay: Theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN 1706070069454 ngày 14/6/2017 giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Các đương sự đều thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3 Về chi phí tố tụng: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1) tự nguyện chịu số tiền chi phí thẩm định, xem xét tại chỗ tài sản là 3.000.000đ (Đã thực hiện xong).

2.4 Về án phí: Anh Phan Công L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 50.526.570đ (năm mươi triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi đồng) nộp vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 23.622.655đ (Hai mươi ba triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm năm mươi lăm đồng) theo Biên lai thu số 0003605 ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ