vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 30/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Nho T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Số 66/69, đường N C T KV2, phường N, quận Bình T, thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Nho T, Phạm Hữu P kiên ông Nguyễn Văn Đ gtra3 nợ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSLong Hồ, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự hồ sơ thụ lý số: 262/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Nho T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số 66/69, đường N C T KV2, phường N, quận Bình T, thành phố

Cần Thơ.

2/ Ông Phạm Hữu P, sinh năm 1959

Đại chỉ: Số 154/15, đường T Q D, phường T, quận Bình T, thành phố Cần

Thơ.

Người đại diện hợp pháp của hai nguyên đơn là ông Mai Công N, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 62, đường A, Khu dân cư K, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ. ( Theo văn bản ủy quyền ngày 21/11/2022).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1955

Địa chỉ: số 31A, Ấp Q, xã Đ, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Ông Nguyễn Văn Đ đồng ý trả cho ông Nguyễn Nho T và ông Phạm Hữu P

- 1 -

số tiền 100.000.000đ( một trăm triệu đồng) không tính lãi. Ngoài ra không có ý kiến gì khác.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện nộp 2.500.000đ ( hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Do ông Đ, ông P là người cao tuổi nên ông Đâu và ông Phong được miễn nộp phần án phí. Vì vậy ông Đ phải nộp phần án phí còn lại là 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng), ông Đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

- Hoàn trả cho ông Nguyễn Nho T số tiền nộp tạm ứng án phí 4.875.000đ (bốn triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0001208 ngày 16/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Kể từ ngày bên được thi hành án có yêu cầu thi hành án về số tiền, nếu bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành xong thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ