vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975 và bà Nguyễn Thị Hà Ph, sinh năm 1973; cùng cư trú: số 423, đường 463, xa N, khu phố 8, phường B, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Ông Hồ Việt Q, sinh năm 1975 và bà Trần Thị L, sinh năm 1977; cùng cư trú: Thôn P, xã N, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 13 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 16/2023/TLST - DS ngày 03 tháng 3 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975 và bà Nguyễn Thị Hà Ph, sinh năm 1973; cùng cư trú: số 423, đường 463, xa N, khu phố 8, phường B, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Hồ Việt Q, sinh năm 1975 và bà Trần Thị L, sinh năm 1977; cùng cư trú: Thôn P, xã N, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị Hà Ph và ông Hồ Việt Q, bà Trần Thị L thỏa thuận thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc được xác lập giữa ông Hồ Việt Q và ông Nguyễn Văn T ngày 01/4/2022.

2.2. Ông Hồ Việt Q và bà Trần Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Hà Ph tổng số tiền là 650.000.000đ (Sáu trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 01/7/2023.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) hai bên thống nhất Ông Hồ Việt Q và bà Trần Thị L phải chịu.

Trả lại cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Hà Ph số tiền tạm ứng án phí 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006426 ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ