vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 20/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1983 Trú tại: Tổ dân phố 4, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh: Lê Bùi Nhật A – Sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn 2, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể …

Anh Lê Bùi Nhật A phải nộp 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0000400 ngày 13/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An. III.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T Tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Lê Bùi Nhật A"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1983 Trú tại: Tổ dân phố 4, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh: Lê Bùi Nhật A – Sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn 2, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:12/2023/QĐST – DS
A, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST – DS ngày 13 tháng 6 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1983 Trú tại: Tổ dân phố 4, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh: Lê Bùi Nhật A – Sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn 2, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nghĩa vụ và số tiền phải trả: Anh Lê Bùi Nhật A có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2. Về án phí: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2106.

- Anh Lê Bùi Nhật A phải nộp 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho chị Nguyễn Thị T 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0000400 ngày 13/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ