- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | YL, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147, điều 156, điều 158 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 318,319,320,321,322,323,463 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điều 91, điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về M thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự.
Áp dụng án lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất việc điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm được hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016, được công bố theo quyết định số: 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần NA (NA Bank)
Địa chỉ: 201-203 CMTT, phường 04, quận 03, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V- Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản- Ngân hàng TMCP NA (Công ty AMC- NA Bank).
Người được ủy quyền: Ông Hoàng Trọng Tr, chức vụ: Tổng giám đốc công ty kiêm giám đốc chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Người được ủy quyền lại để tham gia tố tụng: Ông Hà Quang M, chức vụ: Nhân viên xử lý nợ- công ty AMC- NA Bank.
Địa chỉ: Số 1498 đại lộ HV, phường GC, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1980 và chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1988
Đều địa chỉ: Khu TB, xã ĐT, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu TB, xã ĐT, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
+ Chị Triệu Thị L, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu TB, xã ĐT, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
+ Bà Đinh Thị M, sinh năm 1962
Địa chỉ: Khu TB, xã ĐT, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần NA, tính đến ngày 21/9/2023 tổng số tiền gốc là 134.615.424đồng, tiền lãi trong hạn 35.389.518đồng, tiễn lãi quá hạn: 7.192.503đồng , tiền lãi chậm trả: 3.483.323đồng. Tổng cả gốc là lãi số tiền phải trả là: 180.680.768đồng, làm tròn số tiền là 180.681.000đồng (Một trăm tám mươi triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn đồng).
Thời hạn trả nợ kể từ khi án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày 22/9/2023 bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền còn phải thi hành án theo M lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số 0497/2020/808-CV ngày 21/7/2020 và giấy nhận nợ số 01/GNN- 0497/2020/808-CV ngày 23/7/2020 đã ký kết giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Th cho đến khi thi hành xong.
- Trường hợp trong hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho NA Bank theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của NA Bank.
- Nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ thì NA Bank có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự xử lý các tài sản bảo đảm tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0025/2020/808-BĐ ngày 21/7/2020 giữa bà Đinh Thị M và NA Bank theo luật Thi hành án dân sự để thu hồi nợ (Bao gồm các tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng thế chấp và các tài sản hình thành sau khi giao kết hợp đồng thế chấp).
- Nếu sau khi sử lý tài sản thế chấp mà không đủ thanh toán cho các khoản vay phát sinh tại Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số 0497/2020/808-CV ngày 21/7/2020 và giấy nhận nợ số 01/GNN- 0497/2020/808-CV ngày 23/7/2020 thì Ngân hàng TMCP NA có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự kê biên phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh H chị Th theo Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ.
2. Về án phí: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.517.025đồng, làm tròn số tiền là 4.517.000đ (Bốn triệu năm trăm mười bẩy nghìn đồng)
Trả lại cho NA Bank 4.150.000đồng (Bốn triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do ông Hà Quang M đã nộp theo biên lai số AA/2020/0008721 ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
3. Về chi phí tố tụng: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả lại cho NA Bank số tiền 9.600.000đồng (Chín triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Đại diện NA Bank - ông Hà Quang Mv đã tạm ứng chi phí tố tụng số tiền 18.000.000đồng ; NA Bank được nhận lại số tiền 8.400.000đ (Tám triệu bốn trăm nghìn đồng) do Tòa án trả lại, xác nhận đại diện NA Bank - ông Hà Quang M đã nhận đủ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện YL; - Chi cục THADS huyện YL; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. Đã ban hành vay phát sinh tại Hợp đồng cho vay hạn M số LN2012143149743 và các khế ước nhận nợ lần 02 số LN2012143149743 ngày 09/3/2021 (hợp đồng LD 2106800636); có nghĩa vụ phải tiếp tục thanh toán dư nợ còn lại. vay phát sinh tại Hợp đồng cho vay hạn M số LN2012143149743 và các khế ước nhận nợ lần 02 số LN2012143149743 ngày 09/3/2021 (hợp đồng LD 2106800636); hữu sử dụng của Bà Vũ Thị Tuyết, cụ Nguyễn Thị Lựu, anh Hoàng Tiến Huân, chị Hoàng Thị Như Quỳnh theo luật Thi hành án Dân sự để thu hồi nợ. | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Xuân T - Nếu sau khi sử lý tài sản thế chấp mà không đủ thanh toán cho các khoản khế ước nhận nợ ngày 23/12/2021 (hợp đồng LD2135800263) thì bên phải thi hành án - Nếu sau khi sử lý tài sản thế chấp mà không đủ thanh toán cho các khoản khế ước nhận nợ ngày 23/12/2021 (hợp đồng LD2135800263) thì (VPBank) có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự kê biên phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở |