vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 29/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T. Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST- DSTiên Du, ngày 29 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2023/TLST- DS, ngày 21 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T.

Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A- Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý kiêm Trưởng phòng cao cấp Phòng xử lý nợ KHDN Miền Bắc 02.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Quang T, Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1958.

Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Thôn Long Văn, xã Việt Đoàn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T tổng số nợ cả tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 21/6/2023 là 829.390.266 đồng và tiếp tục phải trả tiền lãi của khoản nợ gốc tính từ ngày 22/6/2023 cho đến khi trả xong tất cả các khoản nợ theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng cho vay mà các bên đã ký kết.

Trường hợp ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Thị Đ không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP Việt Nam T có quyền đề nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo trả nợ cho khoản vay là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 31, tờ bản đồ số 34, diện tích 236m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất tại thôn Long Văn, xã Việt Đoàn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Nếu tài sản thế chấp sau khi phát mại không đủ để trả nợ thì ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Thị Đ phải có trách nhiệm trả hết số nợ cho Ngân hàng.

Về án phí: Ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Thị Đ là người cao tuổi nên miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Thị Đ. Trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam T 17.258.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0002366, ngày 20/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Ngân hàng TMCP Việt Nam T tự chi và tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ