- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Phú Vang, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thụ lý số: 05/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Mộng T; chức vụ: Giám đốc chi nhánh Thừa Thiên Huế
Người được ủy quyền lại: Ông Tống Hữu Nhân T; Chức vụ: chuyện viên BIDV; Địa chỉ: 41 Hùng Vương, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Bị đơn:
1. Ông Ngô Đức T, sinh năm: 1970
2. Bà Trần Thị H, sinh năm: 1975
Địa chỉ: thôn An Dương, xã Phú Thuận, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền còn nợ và phương thức trả nợ:
Ông Ngô Đức T và bà Trần Thị H công nhận nợ và phải thực hiện nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền còn nợ, tính đến ngày 13/6/2023 là: 7.997.393.966 đồng (Trong đó, nợ gốc: 6.082.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 1.760.164.102 đồng, nợ lãi quá hạn: 155.229.864 đồng)
Vào ngày 30/6/2023, ông T và bà Hoa có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng A số tiền 7.997.393.966 đồng (Trong đó, nợ gốc: 6.082.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 1.760.164.102 đồng, nợ lãi quá hạn: 155.229.864 đồng).
Kể từ ngày 14/6/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông T, bà Hoa còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: 01/2016/584796/HĐTD ngày 26/8/2016 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2017/584796/HĐSĐ ngày 15/3/2017 mà ông T, bà Hoa ký kết với Ngân hàng BIDV cho đến khi trả hết nợ.
Nếu ông T, bà Hoa vi phạm nghĩa vụ trả nợ (không trả hoặc trả không đúng thời gian) theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 02/2016/584796/HĐ BĐ ngày 11/10/2016, tài sản thế chấp là tàu cá vỏ gỗ số đăng ký TTH-90046-TS do Chi cục Thủy sản T cấp ngày 23/9/2016, máy chính hãng DOOSAN V180, công suất 820CV, chủ tàu: ông Ngô Đức T để thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ.
Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông T, bà Hoa phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng BIDV cho đến khi trả hết nợ.
2.2. Về án phí: Các đương sự chịu 50%[112.000.000 + 0.1% (7.997.393.966-4.000.000.000)] = 57.998.696 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận ông T, bà Hoa chiụ án phí dân sự sơ thẩm
Ngân hàng chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 2.000.000 đồng. Số tiền này Ngân hàng đã nộp đủ.
Trả lại cho Ngân hàng BIDV số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 57.879.000 đồng mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0005149 ngày 07/4/2023
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Vang; - TAND tỉnh TT-Huế; - Chi cục THADS huyện Phú Vang; - Lưu hồ sơ. - | THẨM PHÁN Võ Sơn |