- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS | Phú Riềng, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 95/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Trụ sở chính: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 3, 2B Quang Trung, phường 3, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thái Thị Hồng H - Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHCN - Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank
Người đại diện theo ủy quyền của người được ủy quyền: Ông Nguyễn Quang H - Chuyên viên XLN KHCN - VP Bank (Văn bản ủy quyền số 1151/2023/VPB PN ngày 20/3/2022.
Bị đơn: Ông Mai Đình G, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn 3, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về số tiền dư nợ của Hợp đồng tín dụng số LN 2103303549797 ngày 09/4/2021:
Các bên thống nhất tổng số dư nợ của ông Mai Đình G tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) tạm tính đến ngày 23/3/2023 là: 2,491,839,220 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ bốn trăm chín mươi mốt triệu tám trăm ba mươi chín nghìn hai trăm hai mươi hai đồng), trong đó:
- Nợ gốc: 2,159,999,977 đồng
- Nợ lãi tạm tính đến ngày 23/03/2023 là 331,839,243 đồng
(Nợ lãi, nợ lãi quá hạn, phí phạt chậm thanh toán sẽ tiếp tục phát sinh đến khi ông Mai Đình G thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, chi nhánh quận 11, thành phố Hồ Chí Minh)
2. Về thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Trong thời hạn 30 (Ba mươi) ngày, kể từ ngày hòa giải thành (23/3/2023), ông Mai Đình G có trách nhiệm trả một lần cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi quá hạn và các khoản chi phí khác phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LN 2103303549797 ngày 09/4/2021 bao gồm:
- Toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi quá hạn và các khoản chi phí khác đến thời điểm hòa giải (tạm tính đến ngày 23/3/2023) là 2,491,839,220 đồng (Bằng Chữ: Hai tỷ bốn trăm chín mươi mốt triệu tám trăm ba mươi chín nghìn hai trăm hai mươi hai đồng)
- Số nợ lãi, nợ lãi quá hạn từ ngày 24/3/2023 cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
3. Về tài sản thế chấp
Trong trường hợp ông Mai Đình G vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp mà ông G đã thế chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được công chứng số 10000 quyển số 02/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/4/2021 tại Văn phòng công chứng Bình Phước.
Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất đối với thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 230304, số vào sổ cấp GCN: CS 01046/CDOI do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp giấy ngày 08/02/2017. Ngày 11/01/2018 tặng cho Quyền sử dụng đất cho ông Mai Đình S diện tích 397.3 m2 (100 m2 ONT + 297.3 m2) tại thửa 43.2; ông Mai Đình T diện tích 532.0 m2 (100 m2 ONT + 432.0 m2) tại thửa 44.3; Ông Mai Đình H diện tích 2047.7m2 CLN tại thửa 45 theo các Hợp đồng TCQSDĐ số 5373 + 5351 + 5377 được Văn phòng công chứng Nguyễn Cường công chứng. Ngày 08/11/2017 tặng cho QSDĐ toàn bộ diện tích cho ông Mai Đình G, sinh năm 1980 theo hợp đồng tặng cho QSDĐ số 858, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD được Văn phòng công chứng Nguyễn Hợp công chứng ngày 22/01/2021 cụ thể:
Thửa đất số 4, tờ bản đồ 48, địa chỉ thôn 3, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước, diện tích 5908.4m2, hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn (200m2) + đất trồng cây lâu năm (5708.4m2); thời hạn sử dụng đất ở nông thôn lâu dài; đất trồng cây lâu năm đến ngày 31/12/2052.
Sau khi phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Mai Đình G phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
4. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã nộp tạm ứng chi phí này. Ông Mai Đình G tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên ông G có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng số tiền 5.000.000 đồng.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Mai Đình G phải chịu số tiền án phí là 40.918.393đ (Bốn mươi triệu chín trăm mười tám ngàn ba trăm chín mươi ba đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí là 39.240.000đ (Ba mươi chín triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 00115877 ngày 28 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank), nếu ông Mai Đình G chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông G còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Phƣợng |