- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST-DS. | N, ngày 05 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành được lập ngày 27/3/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 185/2022/TLST-DS, ngày 10 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.
Địa chỉ: Số A N, phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P–Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
Người đại diện theo ủy quyền:Ông Nguyễn Đình L-Chúc vụ: Phó Giám đốc Phòng quản lý nợ của Ngân Hàng TMCP A. Ông Nguyễn Đình L uỷ quyền lại cho ông Hồ Nguyên L -Chức vụ: Nhân Viên hỗ trợ kinh doanh của Ngân Hàng TMCP A tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền số 1107/UQ-QLN.22 ngày 27/10/2022). Địa chỉ: Lầu A, Toà nhà A, B C, Phường D, Quận E, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: ông Hán Ngọc K, sinh năm: 1986.
Trú tại: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hán Ngọc K có nghĩa vụ phải trả nợ vay cho Ngân hàng thương mại cổ phần A, tính đến ngày 27/3/2023 tổng cộng là 285.280.902 đồng (hai trăm tám mươi lăm triệu, hai trăm tám mươi ngàn, chín trăm lẻ hai đồng). Trong đó nợ gốc 206.686.807 đồng + lãi trong hạn 9.994.521 đồng + lãi quá hạn 60.816.152 đồng + lãi phạt chậm trả 7.783.422 đồng).
Kể từ ngày 28/3/2023, ông Hán Ngọc K còn phải trả lãi phát sinh theo thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NHA.CN.04.230220, Hợp đồng cấp tín dụng số NHA.CN.05.230220, Khế ước nhận nợ, Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, được ký kết giữa ông Hán Ngọc K với Ngân hàng TMCP A.
Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số NHA.BĐCN.04.230220 ngày 24/02/2020, đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 217, diện tích 400m2 thuộc tờ bản đồ số 9b của Ủy ban nhân dân xã P. Đất tọa lạc tại thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Về chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định tài sản thế chấp là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Ông Hán Ngọc K phải chịu. Do Ngân hàng TMCP A đã đóng tạm ứng chi phí 3.000.000 đồng, nên ông Hán Ngọc K có trách nhiệm phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A chi phí thẩm định tài sản là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
Về án phí: Ông Hán Ngọc K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.132.000 đồng (Bảy triệu, một trăm ba mươi hai ngàn đồng).
Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền đã đóng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 6.394.000 đồng (sáu triệu, ba trăm chín mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002707 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND tỉnh Ninh Thuận; -VKSND huyện N; -Chi cục THADS huyện N; - Lưu./. | THẨM PHÁN Dương Thị Xuân Thủy |