- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 153a/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thụ lý yêu cầu phản tố số 153b/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm”…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CS TỈNH GL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST- DS | CS, ngày 13 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT, chi nhánh gL thông qua phòng giao dịch CS đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn ông Nguyễn Thành C và bà Vũ Thị L rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 153a/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thụ lý yêu cầu phản tố số 153b/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm”. Giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT;
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Sử Duy H. Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch CS.
(Theo Quyết định về việc ủy quyền hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 3272/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022)
Địa chỉ: 749-751 Hùng Vương, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành C và bà Vũ Thị L.
Cùng địa chỉ: tổ dân phố 12, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL.
(Ông Công, bà Ly ủy quyền cho ông Trần Mạnh Đ, sinh năm 1962. Địa chỉ: tổ dân phố 12, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL tham gia tố tụng, theo Giấy ủy quyền được lập vào ngày 09/09/2020 tại trụ sở UBND thị trấn CS)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Hoàn trả lại 4.747.228 đồng (Bốn triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn hai trăm hai mươi tám đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT, chi nhánh gL thông qua phòng giao dịch CS số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002979 ngày 01/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CS, tỉnh GL.
- Hoàn trả lại 5.625.000 đồng (Năm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) cho ông Nguyễn Thành C và bà Vũ Thị L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0011377 ngày 24/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CS, tỉnh GL.
- Các đương sự có quyền yêu cầu giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện CS; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Đình H (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |