vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 08/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn Đ, sinh năm: 1986; Địa chỉ: ấp TĐ, xã KTT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Văn Điệp - Nguyễn Văn Mười"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 264/2023/TLST-SD về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn Đ, sinh năm: 1986;

Địa chỉ: ấp TĐ, xã KTT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Tuấn Vĩnh T, sinh năm: 1973;

Địa chỉ: 508 PH, ấp BTA, xã TA, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1970;

Bà Đặng Thị Tuyết S, sinh năm 1970;

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã TA, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền của ông M, bà S là bà Phạm Thị Th, sinh năm 1966;

Địa chỉ: 49/6A LTHG, Phường M, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Văn Đ là ông Võ Tuấn Vĩnh T và đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Văn M, bà Đặng Thị Tuyết S là bà Phạm Thị Th thống nhất như sau:

Hai bên tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 987 quyển số 03/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/02/2023 tại Văn phòng công chứng số 01 đối với căn nhà gắn liền diện tích đất 55m2, thuộc thửa đất số 2053, tờ bản đồ số 2, tại ấp Chợ, xã Trung An, thành phố Mỹ Tho (trước đây là ấp Chợ, xã Bình Đức, huyện Châu Thành), tỉnh Tiền Giang do UBND huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 20/11/2003 cho hộ ông Nguyễn Văn M; sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp Chợ, xã Trung An, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Giấy này hiện nay được đổi qua giấy mới thành thửa 429, tờ bản đồ số 64, diện tích 58,9m2. Trong đó đất ở là 11,5m2; đất trồng cây lâu năm là 47,4m2 được Chi nhánh văn phòng đăng ý đất đai cấp cho hộ ông Nguyễn Văn M; sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp Chợ, xã Trung An, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang vào ngày 28/9/2023.

Thời hạn ông M, bà S phải hoàn tất thủ tục cấp giấy và giao sổ đứng tên ông Đ hạn chót là tháng 30/4/2024.

Trường hợp ông M, bà S không hoàn tất thủ tục sang tên cho ông Đ thì hai bên sẽ hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 987 quyển số 03/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/02/2023 tại V phòng công chứng số 01 đối với căn nhà gắn liền diện tích đất trên. Ông M, bà S có nghĩa vụ hoàn lại tiền mua nhà và tiền sửa nhà cho phía ông Đ là 428.000.000 đồng.

Về án phí:

Ông Võ Văn Đ phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Võ Văn Đ đã đóng tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai thu số 0024042 ngày 05/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên được hoàn lại 225.000 đồng.

Ông Nguyễn Văn M và bà Đặng Thị Tuyết S phải liên đới chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ