vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐCNTTLH — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 16/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Đăng T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Đăng T1 có 02 con chung là Phạm Đăng Anh T2, sinh ngày 12 tháng 4 năm 2010 và Phạm Anh T3, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2012. Chị Phạm Thị T và anh Phạm Đăng T1 thỏa thuận: Giao con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Phạm Thị T - Phạm Đăng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
Số: 12/2023/QĐCNTTLH
Vĩnh Bảo, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị T và anh Phạm Đăng T1

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của chị Phạm Thị T

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Chị Phạm Thị T; ĐKHKTT: Thôn 2, xã CM, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Thôn 1, xã CM, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là người khởi kiện;

+ Anh Phạm Đăng T1; nơi cư trú: Thôn 2, xã CM, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là người bị kiện

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Đăng T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Đăng T1 có 02 con chung là Phạm Đăng Anh T2, sinh ngày 12 tháng 4 năm 2010 và Phạm Anh T3, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2012. Chị Phạm Thị T và anh Phạm Đăng T1 thỏa thuận: Giao con chung Phạm Đăng Anh T2 và Phạm Anh T3 cho anh Phạm Đăng T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị Phạm Thị T và anh Phạm Đăng T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Đăng T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ