vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐCNHGT-DSTC — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên Tuyên án 09/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về số tiền còn nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD38A202070 ngày 14/5/2020 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B, chi nhánh Đ, PGD T. Tính đến ngày 15/5/2023 bà Lò Thị S và bà Lò Thị P phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 31.291.484 đồng (ba mươi mốt triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn bốn trăm tám… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng BĐLV và bà S, bà P."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐCNHGT-DSTCTuần Giáo, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: T, 210 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B chi nhánh Đ; địa chỉ: Số 756, Đường V, tổ dân phố 2, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy H: Ông Đặng Viết D, sinh năm 1987 - Giám Đốc Phòng giao dịch T, Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch T; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: T, 210 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B chi nhánh Đ; địa chỉ: Số 756, Đường V, tổ dân phố 2, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy H: Ông Đặng Viết D, sinh năm 1987 - Giám Đốc Phòng giao dịch T, Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch T; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Người bị kiện Bà Lò Thị S, sinh năm: 1993 và bà Lò Thị P, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Bản C, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền còn nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD38A202070 ngày 14/5/2020 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B, chi nhánh Đ, PGD T. Tính đến ngày 15/5/2023 bà Lò Thị S và bà Lò Thị P phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 31.291.484 đồng (ba mươi mốt triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn bốn trăm tám mươi bốn đồng). Trong đó:

- Nợ gốc: 26.034.000 đồng (hai mươi sáu triệu không trăm ba mươi bốn nghìn đồng).

- Nợ lãi: 5.257.484 đồng (năm triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm tám mươi bốn đồng). Trong đó: Lãi trong hạn là: 3.323.259 đồng (ba triệu ba trăm hai mươi ba nghìn hai trăm năm mươi chín đồng), lãi quá hạn là: 1.934.225 đồng (một triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng).

1.2. Phương thức, thời hạn trả nợ: Bà Lò Thị S và bà Lò Thị P thống nhất trả nợ cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD T như sau:

Đợt 1: Đến ngày 24/06/2023, bà Lò Thị S và bà Lò Thị P phải trả tổng số tiền là: 23.750.000 đồng (Hai ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Trong đó:

- Tiền gốc là: 17.714.000 đồng (mười bảy triệu bảy trăm mười bốn nghìn đồng);

- Tiền lãi là: 6.036.000 đồng (sáu triệu không trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Trong đó: Lãi trong hạn: 4.101.775 đồng (bốn triệu một trăm linh một nghìn bảy trăm bảy mươi lăm đồng), lãi quá hạn: 1.934.225 đồng (một triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng). Ngân hàng không yêu cầu tính lãi trên nợ lãi chưa trả.

Đợt 2: Kể từ ngày 25/6/2023 bà Lò Thị S và bà Lò Thị P phải thanh toán số nợ gốc là 8.320.000 đồng (tám triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng). Trả 01 tháng/kỳ, mỗi kỳ trả số tiền 1.042.000 đồng (một triệu không trăm bốn mươi hai nghìn đồng), kỳ cuối cùng trả số tiền 1.026.000 đồng (một triệu không trăm hai mươi sáu nghìn đồng) và lãi suất phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng HDTD38A202070 của Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD T đã ký ngày 14/5/2020. Ngân hàng không yêu cầu tính lãi trên nợ lãi chưa trả.

Trường hợp bà Lò Thị S và bà Lò Thị P không thực hiện đúng thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ - PGD T sẽ gửi đơn đến Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo để yêu cầu khách hàng thanh toán toàn bộ khoản vay và lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HDTD38A202070 ngày 14/5/2020. Ngân hàng không yêu cầu tính lãi trên nợ lãi chưa trả.

1.3. Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ