vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung H và bà Võ Thị Kim H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 31, ngày 07-9-2016 của Ủy ban nhân dân xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Về con chung: Ông Nguyễn Trung H và bà Võ Thị Kim H x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Kim H- Nguyễn Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 458/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Võ Thị Kim H, sinh năm 1983

HKTT: Xã L, huyện C tỉnh Tiền Giang

Chỗ ở: Tổ A, khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Ấp A, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà H và ông H yêu thương nhau và tự nguyện sống chung, cả hai đã tổ chức đám cưới và đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã P vào năm 2016, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.

Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, càng về sau càng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, hai vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng bất thành. Từ năm 2021 đến nay cả hai đã sống ly thân, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng bà H, ông H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà H, ông H thống nhất ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Võ Thị Kim H và ông Nguyễn Trung H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Võ Thị Kim H và ông Nguyễn Trung H xác nhận không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét

Về tài sản chung và nợ chung: Bà H, ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí việc hôn nhân: Bà H, ông H tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung H và bà Võ Thị Kim H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 31, ngày 07-9-2016 của Ủy ban nhân dân xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

- Về con chung: Ông Nguyễn Trung H và bà Võ Thị Kim H xác nhận không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Nguyễn Trung H và bà Võ Thị Kim H nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 005725 ngày 30/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, bà H, ông H đã nộp xong lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ