- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-VDS ngày 06/01/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Phạm Huỳnh Hoài Th, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số V, đường LP, tổ O, khu phố Q, phường PH, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ông Bùi Văn C, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp B, xã BC, huyện CT, tỉnh An Giang. Tạm trú: Số V, đường LP, tổ O, khu phố Q, phường PH, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/01/2022, bà Phạm Huỳnh Hoài Th và ông Bùi Văn C đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà Phạm Huỳnh Hoài Th và ông Bùi Văn C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc bà Phạm Huỳnh Hoài Th và ông Bùi Văn C thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Bà Th và ông C có 01 con chung là cháu Bùi Đức Kh, sinh ngày 22/5/2013. Sau khi ly hôn ông C sẽ là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Bùi Đức Kh.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Th và ông C không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Th và ông C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Huỳnh Hoài Th và ông Bùi Văn C.
- Về con chung: Bà Th và ông C có 01 con chung là cháu Bùi Đức Kh, sinh ngày 22/5/2013. Sau khi ly hôn ông C sẽ là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Bùi Đức Kh.
Bà Phạm Huỳnh Hoài Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp bà Th lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của ông Cường thì ông C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với bà Th.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Th và ông C không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Huỳnh Hoài Th và ông Bùi Văn C mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0000772 ngày 23/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thành phố T;
- Chi cục THADS thành phố T;
- UBND phường PH, thành phố T, tỉnh Bình Dương;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
Trần Thị Thanh Tâm