- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN ——— Số: 12/2022/QĐST-KDTM | Tuy Hòa, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 18/2022/TLST-KDTM ngày 02 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: đường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Công ty TNHH G; Địa chỉ: thôn Đ, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn Công ty TNHH G thống nhất trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ số tiền vay còn nợ tính đến ngày 07/9/2022, tổng cộng là 14.735.318.659 đồng (Trong đó: tiền gốc 11.866.433.203 đồng, lãi trong hạn 2.211.131.004 đồng, lãi quá hạn 657.754.452 đồng).
Về thời gian và phương thức thanh toán: Đến ngày 15/11/2022, bị đơn phải trả dứt điểm cho nguyên đơn số nợ trên.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (ngày 08/9/2022) cho đến khi trả xong số tiền trên, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2019/3883615/HĐTD ngày 19/02/2019, Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2020/3883615/HĐTD ngày 03/3/2020, Hợp đồng tín dụng số 02/2020/3883615/HĐTD ngày 05/5/2020, Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2021/3883615/HĐTD ngày 19/3/2021, các Hợp đồng tín dụng cụ thể và bảng kê rút vốn được ký kết giữa Công ty TNHH G và Ngân hàng TMCP Đ.
Trường hợp khi đến thời hạn thanh toán đã thoả thuận, nếu bị đơn không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2011/HĐ ngày 14/4/2011 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2011/HĐ ngày 14/4/2011; Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2014/3883615/HĐBĐ ngày 09/10/2014; Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2020/3883615/HĐBĐ ngày 05/5/2020; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/13/HĐ ngày 07/02/2013 được ký kết giữa Công ty TNHH G và Ngân hàng TMCP Đ để thu hồi nợ.
Sau khi phát mãi tài sản thế chấp của bị đơn mà chưa đủ trả nợ cho nguyên đơn thì bị đơn có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu đến khi trả dứt điểm nợ.
Về án phí: Bị đơn Công ty TNHH G tự nguyện chịu 61.367.659 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ số tiền 61.237.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0005495 ngày 02/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn Công ty TNHH G tự nguyện chịu 5.000.000 đồng, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ đã nộp tạm ứng 5.000.000 đồng nên bị đơn có trách nhiệm hoàn lại cho nguyên đơn số tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |