vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Địa chỉ: Số X, N, phường V, quận , Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST – KDTMVăn Lâm, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 17/2022/TLST – KDTM ngày 18 tháng 7 năm 2022, về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

Địa chỉ: Số X, N, phường V, quận , Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H - Giám đốc chi nhánh Hưng Yên.

Quyết định về việc ủy quyền số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27/12/2021

Người được ủy quyền: Ông Tô Thành D – Trưởng phòng kiểm soát rủi ro.

Giấy ủy quyền số 39/2021/GUQ – CNHY ngày 31/12/2021.

Địa chỉ: Đường N, phường B, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, SN 1963.

Bà Nguyễn Thị H, SN 1962.

Đều có địa chỉ: Thôn N, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H trả nợ cho Ngân hàng TMCP S số tiền gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn tính đến ngày 08/9/2022 số tiền 242.303.495 đồng (Hai trăm bốn mươi hai triệu, ba trăm linh ba nghìn, bốn trăm chín mươi lăm đồng); trong đó nợ số tiền gốc là: 227.200.000 đồng ( Hai trăm hai mươi bẩy triệu, hai trăm nghìn đồng); lãi trong hạn 13.915.083 đồng ( Mười ba triệu, chín trăm mười năm nghìn, không trăm tám mươi ba đồng); lãi quá hạn là 1.188.412 đồng ( Một triệu, một trăm tám mươi tám nghìn, bốn trăm mười hai đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 09/9/2022 theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết cho đến khi ông H, bà H trả hết khoản nợ vay.

Kế hoạch trả nợ:

Ngày 10/10/2022 tất toán toàn bộ khoản vay gốc còn lại và số tiền lãi, lãi phát sinh.

Ghi nhận đề nghị của ông H, bà H sau khi thanh toán hết số nợ gốc sẽ trình cấp có thẩm quyền miễn giảm lãi cho ông H, bà H. Nếu ông H, bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng kế hoạch trả nợ thì Ngân hàng được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ nợ vay. Tài sản thế chấp là: Thửa đất có diện tích 538m 2, tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà cấp 4 xây năm 1987; 1 ngôi nhà 2,5 tầng tổng diện tích sử dụng 200 m2, tầng trên đổ bê tông chống nóng bằng tôn, tại thửa đất số 133, tờ bản đồ số 24 địa chỉ: Thôn N, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hưng Yên đã dược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB114764, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00042 do UBND huyện V cấp ngày 09/9/2005 mang tên ông Nguyễn Văn H.

Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thì ông H, bà H vẫn phải tiếp tục thanh toán số nợ còn thiếu cho Ngân hàng.

3.Về án phí: Ông H, bà H tự nguyện chịu cả 6.057.000 đồng ( Sáu triệu, không trăm năm mươi bẩy nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền 8.323.000đ ( Tám triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do ông Nguyễn Văn D đã nộp theo biên lai số 11741 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ