vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TAND thành phố Hải Phòng;

VKSND huyện Vĩnh Bảo; VKSND thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hưng Nhung"
  • Tòa quyết gì? TAND thành phố Hải Phòng;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-VHNGĐVĩnh Bảo, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc ân sự sơ thẩm thụ lý số 120/2022/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu không công nhận cha con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Tống Phú H; nơi cư trú: Thôn HPh, xã ThTh, huyện VBthành phố Hải Phòng.

Chị Đặng Kim Nh; nơi cư trú: Xóm 1, thôn 2, xã BC, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.

Xét thấy anh H và chị Nh có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu;

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 120/2022/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu không công nhận cha con.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ Nhà nước 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002315 ngày 11 tháng 7 năm 2022. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ