- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị Minh H và anh Lê Văn H
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 08 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Minh H; nơi ĐKHKTT: Khu phố V, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu; chỗ ở hiện nay: số a, đường P, Phường L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.
Bị đơn: Anh Lê Văn H, địa chỉ: Tổ a, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị Minh H và anh Lê Văn H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiều Thị Minh H và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Huy H, sinh ngày 18-9-2005 và Lê Kim Ngọc T, sinh ngày 05-12-2012 cho chị Kiều Thị Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Lê Huy H và Lê Kim Ngọc T, mỗi cháu 10.000.000đ/tháng (Mười triệu đồng/tháng), phương thức cấp dưỡng theo tháng, trước ngày 15 hàng tháng.
Việc thực hiện, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các điều 107, 110, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Kiều Thị Minh H và anh Lê Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Kiều Thị Minh H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí trên và được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006186 ngày 17-02-2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố Gia Nghĩa; - UBND phường P, thành phố B (đăng ký số 41 ngày 20-10-1999); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Văn Hồng |