vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 13 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 182/2022/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn T; sinh năm 1992 Địa chỉ: Xóm 7, xã M, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. Chị Vũ Thị L; sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hoá. Xét thấy: Ngày 13/10/2022, người yêu cầu là anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị L có đơn rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự Căn cứ điểm c, khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 182/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu chứng cứ kèm theo cho anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị L. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ Nhà nước 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà anh T và chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007785 ngày 04/10/2022. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ