- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh Tô Văn V và chị Hứa Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CB TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Tô Văn V – Sinh năm: 1989.
Trú tại: xóm CL, xã ĐL, huyện HA, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Chị Hứa Thị T – Sinh năm: 1986.
Trú tại: xóm 5, xã CT, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Tô Văn V – Sinh năm: 1989
Trú tại: xóm CL, xã ĐL, huyện HA, tỉnh Cao Bằng.
- Chị Hứa Thị T – Sinh năm: 1986.
Trú tại: xóm 5, xã CT, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn V và chị Hứa Thị T.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có tài sản chung, không có vay nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tô Văn V và chị Hứa Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Anh Tô Văn V tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí bao gồm cả phần chị Hứa Thị T với tổng số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Tô Văn V được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003074 ngày 30/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố CB, tỉnh Cao Bằng và được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP CB; - UBND xã ĐL; - UBND xã CT; - Chi cục THADS TP CB; - TAND tỉnh Cao Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Kim Chi |