- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon ha Thi Diem T - T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Diễm T và anh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 09 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị Diễm T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số nhà XX, khóm X, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh T1, sinh năm 1965. Địa chỉ cũ: USA. Địa chỉ mới: USA. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Diễm T và anh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hà Thị Diễm T và anh T1 thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Vợ chồng không có con chung. Về chia tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung. Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị Diễm T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004705 ngày 01/8/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị T đã nộp xong tiền án phí và được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Anh T1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tỉnh; - Cục THADS Tỉnh; - UBND huyện L. (GCNKH số 123 ngày 25/12/2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Kim Oanh |