- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Đoàn Thị T - anh Đỗ Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị T và anh Đỗ Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1990; ĐKHK: Thôn N, xã N, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 11/351 K, phường L, quận Kiến An, Hải Phòng;
Bị đơn: Anh Đỗ Minh H, sinh năm 1984; ĐKHK: Thôn Đ, xã L, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 11/351 H, phường L, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị T và anh Đỗ Minh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị T và anh Đỗ Minh H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đoàn Thị T và anh Đỗ Minh H có 01 con chung là Đỗ Minh K, sinh ngày 01/7/2018. Giao con chung là Đỗ Minh K cho chị Đoàn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị T và anh Đỗ Minh H không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
3. Về án phí: Chị Đoàn Thị T và anh Đỗ Minh H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, cộng là 150.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Đoàn Thị T nhận nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đoàn Thị T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0003661 ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng; chị Đoàn Thị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Kiến An; - TAND TP Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Kiến An; - UBND xã Nhân Mục, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng (ĐKKH ngày 26/12/2015); - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Khoát |