- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 03 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Khu 7, xã HX, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khu 7, xã HX, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh T và chị Tr có hai con chung là Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 23/8/2004 và Nguyễn Thị Hồng P, sinh ngày 13/12/2008. Anh T và chị Trtự nguyện thỏa thuận: Giao cả hai cháu cho chị Nguyễn Thị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi hai cháu thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Trình không yêu cầu. Anh Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, vay nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh T và chị Tr tự thỏa thuận. Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn T nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0005914 ngày 07/2/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh T số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; - UBND xã HX (nơi đkkh); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Xuân Bộ |