- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị T và Nguyễn Mạnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST – HNGD | Tân Uyên, ngày 21 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh T có hai con chung là Nguyễn Trường S, sinh ngày 22/02/2008 và Nguyễn Mai P, sinh ngày 07/4/2015. Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh T thỏa thuận: Chị Bùi Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Trường S, sinh ngày 22/02/2008 và Nguyễn Mai P, sinh ngày 07/4/2015 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Mạnh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 500.000 đồng/ 1 cháu/ 1 tháng cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 15 hàng tháng anh Nguyễn Mạnh T phải chuyển vào số tài khoản 7807215017760 mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu chủ tài khoản Bùi Thị T. Về thời điểm bắt đầu cấp dưỡng, kết thúc việc cấp dưỡng: Thời điểm bắt đầu từ ngày 15/02/2022 cho đến khi cháu Nguyễn Trường S và Nguyễn Mai P trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Mạnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về chia tài sản: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh T tự thỏa thuân không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Mạnh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Mạnh T phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà anh Nguyễn Mạnh T phải chịu. Tổng cộng chị Bùi Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Bùi Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000442 ngày 03 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Bùi Thị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã Nậm Cần; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu HS-TA | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |