- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Đinh Thị C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp L, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Lê Ngọc Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ:…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị C và anh Lê Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST-HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 01 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp L, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Lê Ngọc Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị C và anh Lê Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đinh Thị C và anh Lê Ngọc Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Đương sự khai không có. Về tài sản: Anh Đ thống nhất giao trả cho chị C 01 lượng vàng 24kara có giá trị 54.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành quyết định của người được thi hành quyết định cho đến khi thi hành quyết định xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành quyết định còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Về nợ chung: Đương sự khai không có. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí chia tài sản chung là 1.350.000 đồng, chị C tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009152 ngày 21/01/2022 và 1.250.000 đồng theo biên lai thu số 0009153 ngày 25/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Chị C được nhận lại số tiền 50.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Cờ Đỏ; - Chi cục THADS H. Cờ Đỏ; - UBND T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Cẩm Hằng |