vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Đinh Văn N, sinh năm 1953. Địa chỉ: số 225 K, Phường 12, Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đinh Văn Năm và Đinh Văn Bốn, Nguyễn Thị Hình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 13 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Đinh Văn N, sinh năm 1953.

Địa chỉ: số 225 K, Phường 12, Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền:

1. Dương Mỹ L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp T B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Lê Thụy Cẩm T, sinh năm 1997.

Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Đinh Văn B, sinh năm 1950.

Nguyễn Thị H, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H: Trần Thị Kim P, sinh năm 1987.

Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đinh Văn B và bà Nguyễn Thị H đồng ý làm thủ tục sang tên cho ông Đinh Văn N phần đất có diện tích đo đạc thực tế là 415,4m2 nằm cuối thửa đất số 67, tờ bản đồ số 16, diện tích 2.665,8m2, địa chỉ ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00698 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 20/7/2009 cho ông Đinh Văn B và bà Nguyễn Thị H, theo sơ đồ đo vẽ ngày 02/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

(Có sơ đồ kèm theo).

- Ông Đinh Văn B và bà Nguyễn Thị H đồng ý cho gia đình ông Đinh Văn N (Bao gồm cả con cháu ông Đinh Văn N sau này) được quyền đi chung trên lối đi có chiều ngang 1,5m, chiều dài dọc theo đất của ông Đinh Văn B, bà Nguyễn Thị H đến phần đất ông Đinh Văn N yêu cầu ông B, bà H sang tên theo sơ đồ đo vẽ ngày 02/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G. (Lối đi này không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Đinh Văn N mà vẫn nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn lại của ông Đinh Văn B và bà Nguyễn Thị H). (Có sơ đồ kèm theo). Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Ông Đinh Văn N tự nguyện trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính thửa đất số 67, tờ bản đồ số 16, diện tích 2.665,8m2, địa chỉ ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00698 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 20/7/2009 cho ông Đinh Văn B và bà Nguyễn Thị H do ông Năm đang giữ. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Ông Đinh Văn N và ông Đinh Văn B, bà Nguyễn Thị H được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về án phí: Ông Đinh Văn N và ông Đinh Văn B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Bà Nguyễn Thị H phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ