vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 25/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm 1970; địa chỉ: Khu phố L, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Ông Cao Văn T, sinh năm 1979; nơi ĐKTT: Khu phố V, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên; địa chỉ: Khu phố D, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Nguyễn Tấn Q - bị đơn Cao Văn T, Ngô Thị P tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 12/2022/QĐST-DS
Sông Cầu, ngày 25 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm 1970; địa chỉ: Khu phố L, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn:

+ Ông Cao Văn T, sinh năm 1979; nơi ĐKTT: Khu phố V, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên; địa chỉ: Khu phố D, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

+ Bà Ngô Thị P, sinh năm 1982; nơi ĐKTT: Khu phố V, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên; địa chỉ: Khu phố D, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Cao Văn T và bà Ngô Thị P còn nợ ông Nguyễn Tấn Q số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng). Đến ngày 15/5/2022, ông Cao Văn T, bà Ngô Thị P có trách nhiệm liên đới trả một lần số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) cho ông Nguyễn Tấn Q và không phải trả tiền lãi.

- Về án phí:

Ông Cao Văn T, bà Ngô Thị P tự nguyện chịu 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông T, bà P có đơn xin giảm tiền án phí, được chính quyền địa phương xác nhận có hoàn cảnh khó khăn. Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, giảm 50% (3.750.000đ x 50% = 1.875.000đ) án phí dân sự sơ thẩm cho ông T, bà P. Ông T, bà P phải nộp 5.625.000đ (Năm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Tấn Q tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) đã thu tại Biên lai thu tiên tạm ứng án phí, lệ phí số 0003360 ngày 17/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ