- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST-DS | Vinh, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 344; Điều 345; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT.
Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường VTS, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Bành Trọng N – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch HHT - Ngân hàng TMCP SGTT, chi nhánh Nghệ An. (Theo giấy ủy quyền số ngày 10/5/2022 của Giám đốc Ngân hàng TMCP SGTT, chi nhánh Nghệ An)
Bị đơn: Bà Phạm Thị Quỳnh P, sinh năm: 1980.
Trú tại: xóm 8 (nay là xóm PH), xã NL, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Phạm Thị Quỳnh P có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số LD1804000140
1
ngày 09/02/2018 tính đến ngày 13/5/2022 là: 59.125.944 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 44.000.000 đồng, lãi trong hạn: 12.600.000 đồng, lãi quá hạn: 2.525.944 đồng.
Kể từ ngày 25/5/2022 cho đến khi bà Phạm Thị Quỳnh P thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số LD1804000140 ngày 09/02/2018 và giấy nhận nợ hai bên đã ký. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.
2.2 Về án phí: Bà Phạm Thị Quỳnh P thỏa thuận chịu 1.478.149 đồng (Một triệu, bốn trăm bảy mươi tám nghìn, một trăm bốn mươi chín đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT 1.400.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai 0009996 ngày 25/4/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Vinh; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS thành phố Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Anh Sơn 2 |